Tiếng Việt

Bài 57: "怪(guài) 不(bù) 得(dé)"的用法

2015-04-21 15:18:27

亲爱的听众朋友们,你们好!

Quí vị và các bạn thính giả thân mến, hoan nghênh các bạn đón nghe tiết mục "Học tiếng Phổ thông Trung Quốc" hôm nay, xin thông báo cho các bạn một tin vui, chúng tôi đã mở trang "Learning Chinese 学汉语 Học Tiếng Trung" trên Facebook, mời quí vị và các bạn truy cập tiến hành giao lưu, các bạn cũng có thể truy cập trang web của Đài chúng tôi tại địa chỉ http:// vietnamese.cri.cn hoặc viết thư cho chúng tôi theo địa chỉ vie@cri.com.cn, chúng tôi sẽ giao lưu trao đổi định kỳ với các bạn qua trang Web, mong các bạn quan tâm theo dõi và đóng góp ý kiến.

Thu Nguyệt này, trong những bài trước chúng ta đã học nhiều mẫu câu, vậy hôm nay chúng ta học mẫu câu mới nào nhỉ ?

Vâng, hôm nay chúng ta học mẫu câu : "怪(guài) 不(bù) 得(dé)".

"怪不得",表示明白了原因,对发生的某种事情就不觉得奇怪。"怪不得"常和"原来"连用,原来后表明原因。

Có nghĩa là "không trách/chả trách... là phải/thảo nào", cho biết nguyên nhân hiểu rõ sự việc không cảm thấy kỳ lạ đối với sự việc xảy ra.


Sau đây chúng ta học phần 1.

下午有雷阵雨,怪不得天气闷热。

xià wǔ yǒu léi zhèn yǔ, guài bù dé tiān qì mēn rè。

Buổi chiều có mưa rào, chả trách thời tiết oi bức.


阿霞穿这么少,怪不得感冒了。

ā xiá chuān zhè me shǎo, guài bù dé gǎn mào le。

Hà mặc ít thế này, thảo nào bị cảm.


小张手机换号了,怪不得我打不通电话。

xiǎo zhāng shǒu jī huàn hào le, guài bù dé wǒ dǎ bù tōng diàn huà。

Điện thoại di động của Tiểu Trương đã đổi số, chả trách tôi gọi điện thoại không được.


王晓出国留学了,怪不得我再也没见过她。

wáng xiǎo chū guó liú xué le, guài bù dé wǒ zài yě méi jiàn guò tā。

Vương Hiểu đi lưu học rồi, thảo nào tôi không thấy cô ấy nữa.


他俩是亲兄弟,怪不得长得那么像。

tā liǎ shì qīn xiōng dì, guài bù dé zhanɡ dé nà me xiàng。

Hai người là anh em ruột, thảo nào giống nhau thế.


我去年见过他,怪不得看他眼熟。

wǒ qù nián jiàn guò tā,guài bù dé kàn tā yǎn shú。

Tôi năm ngoái gặp qua anh ấy, chả trách nhìn anh ấy quen.


这间屋一直没人住,怪不得落了那么多土。

zhè jiān wū yì zhí méi rén zhù, guài bù dé lào le nà me duō tǔ。

Căn nhà nay luôn không có người ở, thảo nào đầy bụi bặm.


Mời các bạn học từ mới :

雷(léi) 阵(zhèn) 雨(yǔ) mưa rào,闷(mēn) 热(rè) oi bức,感(ɡǎn) 冒(mào) bị cảm,换(huàn) 号(hào) đổi số, 打(dǎ) 不(bù) 通(tōng) gọi không được,出(chū) 国(guó) 留(liú) 学(xué) đi lưu học, 亲(qīn) 兄(xiōng) 弟(di) anh em ruột, 眼(yǎn) 熟(shú) trông quen,落(lào) 土(tǔ) bụi bặm.

Thời sự:
Tin tức mới nhất Trung Quốc ASEAN Quốc tế
Nghe:
Thế giới âm nhạc Hộp thư Ngọc Ánh Chung quanh chúng ta Trung Quốc ngày nay Lăng kính cuộc sống Văn nghệ Thời sự
Ảnh:
Trung Quốc Thế giới Đông Nam Á Thể thao Hài hước Giải trí
Kinh tế Xã hội:
Đời sống kinh tế Xã hội Dân sinh Cơ hội kinh doanh Trung Quốc-ASEAN Giao lưu Trung-Việt Di sản văn hoá Điểm nóng tiểu blog Hướng dẫn đầu tư
Văn hoá du lịch:
Vườn Văn hóa Văn hóa truyền thống Thành ngữ Danh nhân lịch sử Thơ Dân tộc Du lịch Khám phá Bắc Kinh Di sản thế giới Di sản phi vật thể
Dưỡng sinh:
Cẩm nang sức khỏe Trung y Trung dược Khoa học đời sống Ẩm thực Trung Hoa Ăn uống dưỡng sinh
Vườn Hán ngữ:
Hán ngữ hàng ngày Xin chào, Trung Quốc Tâm sự học viên Hát theo tôi Dạy viết chữ
Thời thượng:
Thời trang Làm đẹp Hàng hiệu Đồ cổ Thú cưng Xế hộp